Vacxin Twinrix: Công dụng, lịch tiêm chủng, giá bao nhiêu?

Vacxin Twinrix

Twinrix là vacxin giúp phòng được cả bệnh viêm gan A và viêm gan B trong một lần tiêm. Vacxin này được chỉ định điều trị cho những đối tượng nào? Các tác dụng phụ có thể gặp phải là gì?… Bạn đọc hãy cùng Vaccine Info tìm hiểu kỹ hơn ở trong bài viết.

Twinrix là gì?

Twinrix là vacxin phòng bệnh viêm gan A và viêm gan B, có chứa virus viêm gan A bất hoạt và kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp DNA.

Dạng bào chế: hỗn dịch tiêm

Twinrix là chất lỏng, màu trắng hơi đục, đựng trong lọ thuỷ tinh hoặc trong bơm tiêm thuỷ tinh đóng sẵn.

Quy cách đóng gói:

  • Hộp gồm 1 bơm tiêm đóng sẵn chứa liều Twinrix 1,0 ml.
  • Hoặc 1 lọ chứa 1 liều Twinrix 1,0 ml.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline Biologicals S.A.

Nhà phân phối: Công ty cổ phần Dược liệu trung ương II, 24 Nguyễn Thị Nghĩa, Bến Thành, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Thành phần

Mỗi liều Twinrix 1,0 ml có chứa:

Virus viêm gan A (bất hoạt)1, 2: 720 đơn vị ELISA.

Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B3, 4: 20 microgam.

1Được sản xuất trên tế bào lưỡng bội của người (MRC-5)

2Được hấp phụ trên muối nhôm hydroxyde, hydrate hoá 0,05 mg Al3+

3Được sản xuất trên tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae bằng công nghệ tái tổ hợp DNA.

4Được hấp phụ trên nhôm phosphat 0,4 mg Al3+

Chỉ định

Twinrix được chỉ định tạo miễn dịch chủ động phòng ngừa cả viêm gan A và viêm gan B cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 1 tuổi trở lên chưa có miễn dịch.

Vacxin Twinrix
Vacxin Twinrix

Liều lượng

Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 1 tuổi trở lên được đề nghị dùng một liều Twinrix 1,0 ml.

Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên:

Lịch tiêm chủng cơ bản tiêu chuẩn với Twinrix gồm 3 liều. Liều đầu tiên vào ngày tự chọn, liều thứ 2 sau liều đầu 1 tháng, liều thứ 3 sau liều đầu tiên 6 tháng.

Trong trường hợp ngoại lệ, người lớn có thể áp dụng lịch 3 mũi tiêm bắp vào 0, 7 và 21 ngày. Khi áp dụng lịch tiêm này, nên tiêm liều thứ 4 vào tháng thứ 12 sau liều tiêm đầu tiên.

Trẻ em từ 1 đến 15 tuổi:

Lịch tiêm chủng cơ bản tiêu chuẩn của Twinrix gồm 2 liều, liều đầu tiên vào ngày tự chọn, liều thứ 2 vào khoảng 6 đến 12 tháng sau liều đầu tiên. Sau khi tiêm liều thứ 2, hiệu quả bảo vệ đối với bệnh viêm gan B mới đạt được. Vì thế, điều quan trọng là phải tiêm đủ 2 liều để đảm bảo khả năng bảo vệ chống nhiễm viêm gan B.

Nên tuân thủ lịch tiêm chủng được khuyến cáo. Một khi đã thực hiện tiêm chủng, nên sử dụng cùng 1 loại vacxin trong suốt liệu trình tiêm chủng cơ bản.

Cách dùng

Twinrix được chỉ định tiêm bắp vào vùng cơ delta ở phần trên cánh tay người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em. Đối với trẻ nhỏ, nhân viên y tế có thể tiêm vào mặt trước – bên đùi.

Chống chỉ định

Twinrix không được chỉ định cho:

  • Người đã biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của vacxin
  • Người có biểu hiện quá mẫn với Twinrix sau liều tiêm trước đó
  • Người quá mẫn với vacxin viêm gan A hoặc viêm gan B đơn giá.
Vacxin Twinrix
Vacxin Twinrix

Lưu ý và thận trọng

Giống như các loại vacxin khác, những người đang sốt cao cấp tính nên được lùi lịch tiêm.

Một số trường hợp có thể ngất trước hoặc sau khi tiêm do phản ứng tâm lý với mũi tiêm. Vì thế, trung tâm tiêm chủng cần sắp xếp địa điểm tiêm thích hợp để tránh tình trạng người tiêm chủng bị thương do ngất xỉu.

Tại thời điểm tiêm chủng, đối với những người đang ở giai đoạn ủ bệnh của nhiễm viêm gan virus A hoặc B, hiệu quả miễn dịch của Twinrix trong trường hợp này chưa biết rõ.

Twinrix không ngăn ngừa được sự lây nhiễm bệnh viêm gan do các tác nhân khác gây ra như viêm gan C, viêm gan E.

Vacxin này không được khuyến cáo dùng để phòng ngừa sau phơi nhiễm (ví dụ: tổn thương do kim tiêm).

Vacxin chưa được thử nghiệm ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Những bệnh nhân đang thẩm phân máu hoặc suy giảm miễn dịch có thể cần tiêm thêm liều bổ sung, vì hiệu quả bảo vệ với nhiễm viêm gan B có thể chưa đạt được sau khi áp dụng lịch tiêm chủng cơ bản.

Như tất cả các vacxin dùng để tiêm khác, cơ sở tiêm chủng cần có sẵn biện pháp điều trị y tế và theo dõi hợp lý để phòng trường hợp sốc phản vệ xảy ra sau khi tiêm vacxin.

Nhân viên y tế cần đảm bảo không được tiêm tĩnh mạch trong mọi trường hợp.

Tương tác thuốc

Việc sử dụng đồng thời Twinrix và globulin miễn dịch viêm gan A hoặc globulin miễn dịch viêm gan B đặc hiệu chưa có dữ liệu cụ thể.

Tuy nhiên, khi sử dụng đồng thời các vacxin viêm gan A và viêm gan B đơn giá với các globulin miễn dịch đặc hiệu, dữ liệu cho thấy không quan sát thấy ảnh hưởng về chuyển dạng huyết thanh mặc dù có thể cho hiệu giá kháng thể thấp.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng có thể tiêm Twinrix cùng với vacxin bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào, bại liệt bất hoạt, Haemophilus influenzae typ b (DTPa-IPV/Hib) hoặc vacxin sởi – quai bị – rubella cho trẻ 2 tuổi. Những trường hợp sử dụng song song Twinrix và những vacxin kể trên, các vacxin khác nhau cần được tiêm ở những vị trí khác nhau.

Thai kỳ và cho con bú

Thai kỳ

Vacxin Twinrix chỉ được sử dụng trong thai kỳ khi thực sự cần thiết và lợi ích mang lại vượt xa nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

sử dụng vacxin trong thai kỳ
Sử dụng vacxin trong thai kỳ khi thực sự cần thiết

Cho con bú

Việc sử dụng Twinrix trong thời kỳ cho con bú và nghiên cứu thích hợp về khả năng sinh sản trên động vật chưa có số liệu cụ thể. Vì vậy, những bà mẹ đang cho con bú nên thận trọng, nếu có ý định sử dụng vacxin này, nên hỏi kỹ ý kiến bác sĩ để được tư vấn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Việc sử dụng vacxin Twinrix không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn toàn thân và tại chỗ sau khi tiêm liều cơ bản Twinrix được phân loại theo tần suất xảy ra. Tần suất gặp phải các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau:

  • Rất thường (tần suất ≥ 1/10)
  • Thường gặp (tần suất ≥ 1/100 và < 1/10)
  • Không thường (tần suất ≥ 1/1000 và < 1/100)
  • Hiếm gặp (tần suất là ≥ 1/10000 và < 1/1000)
  • Rất hiếm gặp (tần suất < 1/10000)

Một nghiên cứu so sánh cho thấy tần suất các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra sau khi tiêm Twinrix không khác so với tần suất xảy ra sau khi tiêm các vacxin đơn giá.

Các thử nghiệm lâm sàng trên các nhóm đối tượng cho thấy các phản ứng phụ sau khi tiêm Twinrix như sau:

Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên (thông tin dựa trên dữ liệu từ hơn 6000 đối tượng được tiêm theo lịch tiêu chuẩn 0, 1, 6 tháng hoặc lịch tiêm chủng cấp tốc 0, 7, 21 ngày):

Rất thường gặp như đau đầu, đau và đỏ tại vị trí tiêm, mệt mỏi

Thường gặp: các triệu chứng về tiêu hoá (như tiêu chảy, buồn nôn, nôn), sưng tại chỗ tiêm, các phản ứng tại chỗ tiêm, khó chịu.

Không thường gặp: nhiễm trùng đường hô hấp trên, chóng mặt, đau cơ, sốt (≥ 37,5°C)

Hiếm gặp: bệnh lý hạch bạch huyết, chán ăn, giảm xúc giác, dị cảm, hạ huyết áp, phát ban, ngứa, đau khớp, triệu chứng bệnh giống cúm, ớn lạnh.

Rất hiếm gặp: nổi mày đay.

Ở trẻ từ 1 đến 15 tuổi (bao gồm cả trẻ 15 tuổi) (thông tin dựa trên thử nghiệm lâm sàng được tiến hành với việc sử dụng 1537 liều Twinrix theo lịch tiêm chủng cơ bản 2 liều trên 778 trẻ em từ 1 đến 15 tuổi):

Rất thường gặp: đau đầu, chán ăn, mệt mỏi, đau và đỏ tại chỗ tiêm, cáu kỉnh.

Thường gặp: lơ mơ, các triệu chứng về tiêu hoá, sốt, sưng tại chỗ tiêm.

Giám sát hậu mãi:

☛ Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên:

Các tác dụng phụ không mong muốn sau được báo cáo chung cho cả vacxin Twinrix với lịch tiêm chủng 0, 1, 6 tháng hoặc 0, 7, 21 ngày và vacxin viêm gan A hoặc viêm gan B đơn giá do GlaxoSmithKline sản xuất. Các phản ứng phụ có thể xảy ra là:

  • Viêm màng não.
  • Giảm tiểu cầu, xuất huyết do giảm tiểu cầu.
  • Quá mẫn, dị ứng bao gồm phản ứng như phản vệ và giả bệnh lý huyết thanh.
  • Viêm não, bệnh não, viêm dây thần kinh, bệnh về thần kinh, liệt, co giật.
  • Viêm mạch.
  • Phù thần kinh mạch, lichen phẳng, hồng ban đa dạng.
  • Viêm khớp, yếu cơ.
  • Đau, nhức và cảm giác nóng rát tại vị trí tiêm.

Trẻ từ 1 đến 15 tuổi, bao gồm cả 15 tuổi

Các tác dụng phụ không mong muốn sau được báo cáo trong quá trình giám sát hậu mãi sau khi sử dụng vacxin Twinrix theo liệu trình 2 liều:

  • Đau, nhức, cảm giác nóng rát tại chỗ tiêm.
  • Phản ứng dị ứng bao gồm phản vệ và phản ứng phản vệ, ngất hay các phản ứng thần kinh phế vị khi tiêm, giảm cảm giác rất hiếm gặp.

Hướng dẫn sử dụng/bảo quản

Điều kiện bảo quản: +2°C đến +8°C, không đông đá

Khi bảo quản, quan sát có thể thấy tủa trắng mịn với nước nổi không màu

Nên lắc kỹ vacxin trước khi dùng để tạo hỗn dịch trắng hơi đục.

Quan sát bằng mắt trước khi sử dụng, cần loại bỏ vacxin nếu thấy các hạt ngoại lai và/hoặc tính chất vật lý bất thường.

Vacxin phòng viêm gan A B Twinrix giá bao nhiêu?

Giá tiêm chủng vacxin Twinrix phụ thuộc vào từng cơ sở tiêm chủng dịch vụ. Bạn đọc có thể tham khảo bảng giá tiêm chủng:

Phòng bệnh Tên vacxin Giá tiêm chủng
Vacxin phòng bệnh viêm gan A và viêm gan B Twinrix 530.000 – 560.000 đồng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *