Infanrix Hexa là vacxin gì? Cách dùng, liều lượng và những lưu ý

Infanrix Hexa là vắc xin phòng bệnh gì?

Trẻ em, đặc biệt trẻ dưới một tuổi là những đối tượng có hệ miễn dịch còn yếu ớt, rất dễ mắc phải các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Vì vậy, việc tiêm các loại vắc xin phòng ngừa bệnh truyền nhiễm ở trẻ được rất nhiều bậc cha mẹ quan tâm, trong đó có vắc xin Infanrix Hexa. Hãy cùng Vaccine Info tìm hiểu ngay về loại vacxin này trong bài viết dưới đây.

Infanrix Hexa là gì?

Infanrix Hexa là vắc xin kết hợp có tác dụng phòng ngừa cho trẻ em các bệnh bạch hầu – uốn ván – ho gà vô bào, viêm gan B, bại liệt bất hoạt và các bệnh gây ra bởi vi khuẩn Haemophilus influenzae tuýp b. Đây là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, phổ biến tại Việt Nam và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi.

Infanrix Hexa là gì
Infanrix Hexa là vắc xin tổng hợp giúp phòng ngừa 6 bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ

Vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa là loại vắc xin quen thuộc đã được sử dụng phổ biến ở nước ta từ lâu. Không chỉ giúp dự phòng 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp ở trẻ nhỏ, Infanrix Hexa còn giúp giảm số mũi tiêm cần thiết từ 9 xuống 3. Nhờ đó làm giảm số lần bé bị đau do tiêm, tiết kiệm thời gian đi lại và bảo vệ cho trẻ tốt hơn so với khi tiêm các mũi tiêm lẻ.

Infanrix Hexa của nước nào sản xuất?

Vắc xin Infanrix Hexa được sản xuất bởi hãng Glaxo SmithKline của Bỉ. Cho đến nay, Infanrix Hexa đã được cấp phép lưu hành trên hơn 70 quốc gia trên thế giới.

Tại Việt Nam, vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa được đăng ký lưu hành theo số QLVX-989-17 cấp ngày 27/3/2017 bởi Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế. Ngay khi được đưa vào sử dụng, Infanrix Hexa đã trở thành xu thế tiêm phòng cho trẻ của nhiều bậc phụ huynh nhờ hiệu quả và những ưu điểm nổi bật của nó.

Thành phần

Trong mỗi liều 0,5ml vắc xin Infanrix Hexa gồm có:

  • Biến độc tố bạch hầu: Không ít hơn 30 IU.
  • Biến độc tố uốn ván: Không ít hơn 40 IU.
  • Kháng nguyên Bordetella pertussis: Biến độc tố ho gà (PT) 25mcg, Filamentous Haemagglutinin (FHA) 25 mcg, Pertactin (PRN) 8 mcg.
  • Kháng nguyên bề mặt viêm gan B (Hbs): 10mcg.
  • Virus bại liệt bất hoạt (IPV) tuýp 1 (chủng Mahoney): 40 DU.
  • Virus bại liệt bất hoạt (IPV) tuýp 2 (chủng MEF-1): 8 DU.
  • Virus bại liệt bất hoạt (IPV) tuýp 3 (chủng Saukett): 32 DU.
  • Polysaccharide của Haemophilus influenzae tuýp b: 10mcg cộng hợp với 25mcg protein chuyên chở là biến độc tố uốn ván.
  • Tá dược vừa đủ.

Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói, dạng bào chế Infanrix Hexa
Infanrix Hexa được bào chế dưới dạng hỗn dịch đóng sẵn trong xilanh và bột đông khô đóng trong lọ thủy tinh

Vắc xin Infanrix Hexa được bào chế gồm hai dạng:

  • Thành phần Hib được bào chế dưới dạng bột đông khô màu trắng.
  • Thành phần DTPa – HBV – IPV được bào chế dưới dạng hỗn dịch màu trắng đục để pha hỗn dịch tiêm. Do đó, trong quá trình bảo quản, nếu bạn quan sát thấy có tủa trắng và phần nước nổi trong thì đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường, không phải do vắc xin bị hỏng.

Do có dạng bào chế như trên, vắc xin Infanrix Hexa sẽ được pha chế trực tiếp trước khi tiêm vào cơ thể.

Về quy cách đóng gói, mỗi hộp vắc xin Infanrix Hexa được đóng gói gồm 1 xilanh có đóng sẵn thành phần DTPa – HBV – IPV dạng hỗn dịch, 1 lọ bột đông khô đóng thành phần Hib đi kèm cùng với 2 kim tiêm để sử dụng trong quá trình tiêm phòng.

Liều dùng – Cách dùng

Lịch tiêm chủng cơ bản vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa cho trẻ có thể áp dụng 1 trong các phác đồ tiêm sau:

  • Phác đồ 3 mũi 0.5ml: Thực hiện tiêm ngừa cho trẻ vào lúc trẻ đủ 2, 3, 4 tháng tuổi hoặc 2, 4, 6 tháng tuổi hoặc 3, 4, 5 tháng tuổi. Các mũi tiêm phải cách nhau ít nhất 1 tháng.
  • Phác đồ 3 mũi 0.5ml tiêm vào đúng thời điểm 6, 10, 14 tuần tuổi: Chỉ nên áp dụng cho trẻ đã được tiêm 1 liều vắc xin viêm gan B ngay sau sinh.
  • Phác đồ 2 mũi 0.5ml: Thực hiện tiêm ngừa chính xác cho trẻ vào lúc bé đủ 3 tháng tuổi và 5 tháng tuổi.

Tiêm nhắc lại:

  • Nếu đã thực hiện phác đồ 3 mũi thì trẻ cần được tiêm một mũi nhắc lại cách mũi cơ bản thứ 3 ít nhất 6 tháng và tốt nhất là trước 18 tháng tuổi.
  • Nếu trẻ đã thực hiện phác đồ 2 mũi (3, 5 tháng tuổi) thì cần tiêm một mũi nhắc lại cách mũi cơ bản cuối cùng ít nhất 6 tháng và tốt hơn là từ 11 đến 13 tháng tuổi.
Liều dùng, cách dùng vắc xin Infanrix Hexa
Vắc xin Infanrix Hexa được chỉ định tiêm bắp theo phác đồ tiêm chủng phù hợp

Cách sử dụng: Vắc xin Infanrix Hexa được chỉ định tiêm bắp sâu, không được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong da.

Chỉ định

Infanrix Hexa được chỉ định để thực hiện tiêm chủng cơ bản và tiêm nhắc lại cho trẻ nhỏ với mục đích phòng ngừa 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp ở trẻ là bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, bại liệt và bệnh gây bởi Haemophilus influenzae tuýp b.

Chống chỉ định

Vắc xin Infanrix Hexa được chống chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Trẻ quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin. Các dấu hiệu của phản ứng quá mẫn có thể bao gồm phát ban ngứa trên da, khó thở và sưng mặt hoặc lưỡi.
  • Trẻ đã từng bị quá mẫn với bất kỳ loại vắc-xin phòng ngừa bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, bại liệt hoặc Hib trước đó.
  • Trẻ có biểu hiện bệnh não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà trước đó. Những trẻ này nên ngừng tiêm vắc-xin ho gà và tiếp tục lịch tiêm chủng với vắc xin bạch hầu – uốn ván, bại liệt bất hoạt, viêm gan B và các bệnh gây ra bởi vi khuẩn Hib.

Nếu trẻ thuộc các trường hợp trên đây, cha mẹ cần cho trẻ ngừng tiêm phòng và thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và tìm phương hướng giải quyết an toàn, phù hợp nhất cho trẻ.

Ngoài ra, trong quá trình tiêm phòng vắc xin Infanrix Hexa cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý một số điều dưới đây:

➤ Nên hoãn tiêm vắc xin nếu trẻ đang bị sốt cao cấp tính. Nếu trẻ có biểu hiện nhiễm trùng nhẹ (như cảm lạnh), trẻ vẫn có thể tiêm vắc xin, nhưng cha mẹ cần báo cho bác sĩ hoặc y tá về điều này trước khi tiêm chủng.

➤ Khai thác tiền sử y khoa của trẻ (đặc biệt là các lần tiêm chủng trước đây) và cho trẻ khám sàng lọc kỹ trước khi tiêm ngừa.

➤ Nếu trong khoảng thời gian tiêm chủng với vắc xin ho gà, trẻ xuất hiện các triệu chứng: sốt cao trên 40°C trong 2 ngày mà không tìm được nguyên nhân khác, trụy mạch hay có tình trạng giống sốc trong 2 ngày sau tiêm, quấy khóc kéo dài 3 giờ trở lên trong 2 ngày sau tiêm, co giật có hoặc không kèm theo sốt trong 3 ngày sau tiêm, cần thận trọng khi quyết định tiêm tiếp vắc xin có chứa thành phần ho gà cho trẻ.

➤ Nếu trẻ bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn chảy máu, việc tiêm Infanrix Hexa cần được cẩn trọng vì có thể xảy ra xuất huyết sau khi tiêm bắp ở những trẻ này.

➤ Những trẻ có tiền sử sốt co giật cần được theo dõi chặt chẽ sau khi tiêm vắc-xin vì trẻ có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong vòng 2 đến 3 ngày sau khi tiêm ngừa.

Lưu ý khi tiêm vắc xin Infanrix Hexa
Trẻ cần được khám sàng lọc kỹ lưỡng trước khi tiêm ngừa

Tương tác

Infanrix Hexa có thể dùng để tiêm đồng thời với các vắc-xin phế cầu liên hợp, MenACWY liên hợp, MenB, MenC liên hợp, rotavirus, sởi, rubella, quai bị và thuỷ đậu. Các nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy không có tương tác đáp ứng kháng thể tương ứng với từng kháng nguyên riêng biệt.

Nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy rằng khi tiêm đồng thời Infanrix Hexa với vắc-xin phế cầu liên hợp, tỉ lệ phản ứng sốt sẽ cao hơn so với khi tiêm Infanrix Hexa đơn độc.

Ngoài ra, khi dùng đồng thời vắc xin Infanrix Hexa với vắc-xin MenB và vắc-xin phế cầu liên hợp 7 giá, các tác dụng phụ gồm sốt, đau tại chỗ tiêm, chán ăn và cáu gắt sẽ xuất hiện thường xuyên hơn so với khi tiêm vắc xin Infanrix Hexa riêng.

Việc tiêm phòng vắc xin Infanrix Hexa có thể không đạt được hiệu quả đáp ứng miễn dịch như mong đợi khi tiêm vắc xin này cho những trẻ đang điều trị ức chế miễn dịch.

Tương kỵ

Tuyệt đối không trộn vắc xin Infanrix Hexa với các loại vắc xin khác trong cùng bơm tiêm.

Tác dụng không mong muốn

Sau khi tiêm ngừa vắc xin Infanrix Hexa, trẻ có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây:

  • Rất phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/10): Mất cảm giác ngon miệng, khó ngủ, quấy khóc bất thường, kích thích, vị trí tiêm bị sưng (≤ 50mm), đau, đỏ, sốt trên 38 độ, mệt mỏi.
  • Phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/100 và < 1/10): Bồn chồn, viêm da, ngứa, nổi mề đay, nôn, tiêu chảy, phản ứng tại vị trí tiêm, chai cứng.
  • Không phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/1000 và <1/100): Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ho, ngủ lơ mơ, sưng lan tỏa ở chi bị tiêm khi lan đến khớp gần kề.
  • Hiếm (tỉ lệ ≥ 1/10.000 và < 1/1000): Viêm phế quản, phát ban.
  • Rất hiếm (tỉ lệ < 1/10.000): Co giật, viêm da, mày đay.
Tác dụng không mong muốn khi tiêm Infanrix Hexa
Sốt là phản ứng rất phổ biến ở trẻ sau khi tiêm ngừa vắc xin Infanrix Hexa

Một số tác dụng phụ khác có thể gặp trong giai đoạn hậu mãi: Bệnh hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, suy sụp hoặc tình trạng giống shock, phản ứng sưng lan rộng, xuất hiện các mụn nước ở vị trí tiêm, sưng tại cánh tay dùng để tiêm.

Để phát hiện sớm các tác dụng không mong muốn, cha mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng của bé ngay sau khi tiêm tại trung tâm y tế cũng như sau khi đưa bé về nhà. Nếu thấy trẻ có bất kỳ biểu hiện bất thường nào, cha mẹ cần báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp cấp cứu và điều trị kịp thời cho trẻ, tránh để xảy ra các biến chứng nguy hiểm.

Bảo quản

Một số lưu ý trong quá trình bảo quản vắc xin Infanrix Hexa để đảm bảo chất lượng vắc xin tốt nhất:

  • Bảo quản và vận chuyển vắc xin Infanrix Hexa trong nhiệt độ 2 – 8ºC.
  • Không để đông đá thành phần hỗn dịch DTPa-HBV-IPV và vắc-xin đã hoàn nguyên. Vắc-xin cần được loại bỏ nếu bị đông đá.
  • Tránh ánh sáng trong quá trình bảo quản vắc xin.

Vaccine Infanrix Hexa giá bao nhiêu?

Hiện nay, vắc xin Infanrix Hexa (Bỉ) đã có mặt ở hầu hết các trung tâm tiêm chủng trên cả nước với mức giá dao động khoảng 980.000 đồng – 1.015.000 đồng/liều.

Mức giá này có thể thay đổi ở các trung tâm tiêm chủng khác nhau vào các thời điểm khác nhau.

So sánh Infanrix Hexa và Hexaxim

Bên cạnh vắc xin Infanrix Hexa, có một loại vắc xin 6 trong 1 khác cũng rất phổ biến tại Việt Nam, đó là vắc xin Hexaxim. Đây là một vắc xin tổng hợp 6 trong 1 có nguồn gốc từ Pháp. Loại vắc xin này có khá nhiều điểm tương đồng với vắc xin Infanrix Hexa:

  • Được sử dụng để chủng ngừa 6 loại bệnh lý nguy hiểm cho trẻ em bao gồm: Uốn ván, ho gà, bại liệt, bạch hầu, bệnh do vi khuẩn Hib và viêm gan B.
  • Liều tiêm chủng cơ bản gồm 3 mũi tiêm (các mũi cách nhau ít nhất 1 tháng) hoặc 2 mũi tiêm (mỗi mũi cách nhau ít nhất 2 tháng) và cần tiêm 1 mũi nhắc lại cách mũi cơ bản cuối cùng ít nhất 6 tháng và trước 18 tháng.
  • Mức giá của hai loại vắc xin này khá tương đồng và không chênh lệch quá nhiều.
So sánh Infanrix Hexa và Hexaxim
Infanrix Hexa và Hexaxim là hai vắc xin 6 trong 1 phổ biến ở nước ta

Tuy nhiên, hai vắc xin này cũng có một số điểm khác nhau cơ bản:

☛ Về dạng bào chế:

  • Vắc xin Infanrix Hexa được bào chế dưới dạng bột đông khô (thành phần Hib) và dạng hỗn dịch (thành phần DTPa – HBV – IPV). Do đó, vắc xin này cần được pha chế trước khi tiêm.
  • Vắc xin Hexaxim được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm pha sẵn và được đóng sẵn trong xilanh. Vắc xin này có thể sử dụng ngay mà không cần pha chế. Nhờ đó, thời gian tiêm chủng sẽ được rút ngắn lại, tránh nhiễm khuẩn khi thao tác và đảm bảo liều lượng chính xác.

☛ Về thành phần kháng nguyên ho gà vô bào:

  • Kháng nguyên ho gà vô bào trong Infanrix Hexa gồm 3 thành phần kháng nguyên là: Độc tố ho gà PT, Filamentous hemagglutinin (FHA) – ngưng kết tố hồng cầu dạng sợi và Pertactin (PRN).
  • Hexaxim chứa 2 thành phần kháng nguyên ho gà là PT và FHA.

Nói tóm lại, hai loại vắc xin 6 trong 1 của Pháp và Bỉ đều có hiệu quả phòng bệnh tương đương và lịch tiêm cơ bản giống nhau. Hai vắc xin này đều có tính tiện dụng cao, giúp giảm số mũi tiêm cho trẻ, tiết kiệm thời gian cho bố mẹ không phải đưa trẻ đi tiêm phòng nhiều lần và đảm bảo an toàn cho bé. Do đó, tùy theo nhu cầu, cha mẹ có thể lựa chọn vắc xin phù hợp cho con mà không cần quá lo lắng vắc xin nào mới đem lại hiệu quả cao hơn.

Đặc biệt, dù lựa chọn vắc xin Infanrix Hexa hay Hexaxim thì việc quan trọng nhất vẫn là cho trẻ được tiêm đủ số mũi theo đúng phác đồ điều trị phù hợp và tiêm đúng lịch tiêm chủng. Ngoài ra, cha mẹ cũng cần lựa chọn các trung tâm y tế uy tín để trẻ được khám sàng lọc, được tư vấn đầy đủ bởi các nhân viên y tế trước khi tiêm và có khả năng cấp cứu nếu xảy ra các phản ứng không mong muốn sau khi tiêm. Điều này sẽ giúp trẻ được tiêm chủng an toàn, đúng cách và đạt được hiệu quả cao nhất.

Tài liệu tham khảo:

https://www.medicines.org.uk/emc/files/pil.2586.pdf

https://gskpro.com/content/dam/global/hcpportal/en_MT/PDF/Homepage/Products/productlisting/infanrix-Hexa/Infanrix-hexa-(Feb_2018).pdf

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *