Hepavax-Gene® TF inj. là vacxin gì? Lịch tiêm chủng và lưu ý

Hepavax-Gene

Hiện nay, thị trường có nhiều loại vacxin phòng ngừa bệnh viêm gan B. Hepavax-Gene® TF inj. là vacxin phòng viêm gan B do Hàn Quốc sản xuất. Sử dụng vacxin cần lưu ý những gì? Cùng Vaccine Info tìm hiểu kỹ hơn ở bài viết này.

Hepavax-Gene® TF inj. là gì?

Hepavax-Gene® TF inj. là vacxin viêm gan B tái tổ hợp không gây nhiễm do Hàn Quốc nghiên cứu và sản xuất. Sản phẩm có chứa kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B tinh khiết, được sản xuất từ dạng biến đổi của virus Hansenula Polymorpha bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm bắp.

Quy cách đóng gói:

  • Hộp gồm 1 lọ, mỗi lọ liều 20 μg/1,0 ml.
  • Hộp gồm 1 lọ, mỗi lọ liều 10 μg/0,5 ml.

Hạn dùng của vacxin là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Vacxin được sản xuất bởi Berna Biotech Korea Corp., Hàn Quốc.

Thành phần

Mỗi liều 1,0 ml vacxin Hepavax-Gene® TF inj. chứa 20 μg HBsAg hấp phụ với khoảng 0,5 mg nhôm hydroxit.

Mỗi liều 0,5 ml vacxin Hepavax-Gene® TF inj. chứa 10 μg HBsAg hấp phụ với khoảng 0,25 mg nhôm hydroxit.

Chế phẩm được xử lý bằng formaldehyde trước khi hấp phụ với nhôm hydroxit và không có chất bảo quản.

Tá dược gồm Aluminium hydroxide gel; Potassium phosphate, monobasic; Sodium phosphate, dibasic;  Sodium chloride; Hydrochloride axit; nước pha tiêm.

Hepavax-Gene
Hepavax-Gene

Chỉ định

Hepavax-Gene® TF inj. được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động phòng chống nhiễm trùng gây ra bởi virus viêm gan B, dùng được cho mọi đối tượng từ trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên đến người trưởng thành. Nếu cơ thể không mắc viêm gan B thì viêm gan D cũng không xảy ra nên có thể cho rằng việc tiêm Hepavax-Gene® TF inj. cũng có thể phòng được bệnh viêm gan D.

Vacxin không phòng chống được các bệnh viêm gan do các tác nhân khác gây ra như virus viêm gan A, C hay các virus khác đã biết có khả năng gây bệnh lây nhiễm trên gan.

Hepavax-Gene® TF inj. được khuyến cáo dùng cho mọi đối tượng đang hoặc có nguy cơ bị lây nhiễm virus viêm gan B, bao gồm:

Nhân viên y tế

Bác sĩ phẫu thuật vùng miệng, nha sĩ, bác sĩ và phẫu thuật viên, y tá, nha tá, nhân viên chăm sóc răng miệng, trợ y tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân, nhân viên thẩm phân máu, nhân viên huyết học và ung bướu, nhân viên phòng xét nghiệm huyết học và các xét nghiệm lâm sàng khác, nhân viên nhà xác, nhân viên ngân hàng máu và nhân viên phân đoạn huyết tương; người chuyên chữa bệnh chân, nhân viên vệ sinh trong bệnh viện, nhân viên cấp cứu và sơ cứu, đội cứu thương.

Bệnh nhân

Bệnh nhân thường xuyên phải truyền máu hoặc các sản phẩm từ máu như bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo và bệnh nhân khoa ung thư, bệnh nhân thiếu máu, thiếu máu hồng cầu liềm, bệnh xơ gan và bệnh nhân mắc chứng máu không đông …

Nhân viên và cư dân của các tổ chức

Người thường xuyên tiếp xúc gần với những nhóm người có nguy cơ lây nhiễm cao, tù nhân và nhân viên gác tù, cư dân và nhân viên làm việc trong các viện tâm thần.

Những người có nguy cơ mắc bênh cao do quan hệ tình dục

Những người quan hệ tình dục bừa bãi, người đồng tính luyến ái (nam), gái mại dâm.

Người sử dụng bất hợp pháp các thuốc gây nghiện dạng chích

Khách du lịch đến các vùng lưu hành bệnh cao và tiếp xúc gần gũi của họ

Các thành viên gia đình tiếp xúc với nhóm trên và có tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh viêm gan siêu vi B cấp và mãn tính

Trẻ sơ sinh có mẹ mang mầm bệnh

Các nhóm khác:

Cảnh sát, nhân viên cứu hỏa, lực lượng vũ trang và bất cứ người nào mà công việc của họ và lối sống cá nhân có phơi nhiễm với virus viêm gan B.

Những vùng có tỉ lệ mắc bệnh cao nên tiêm phòng vắc xin cho trẻ em và trẻ sơ sinh cũng như người lớn có nguy cơ lây nhiễm cao bởi vì hầu hết dân số đều có nguy cơ nhiễm viêm gan siêu vi B.

Việc tiêm phòng vắc xin viêm gan siêu vi B cần được thực hiện trong thời gian dài không chỉ để giảm tần suất chung của viêm gan siêu vi B mà còn các biến chứng mạn tính như viêm gan mạn tính hoạt động và xơ gan. Việc này cũng làm giảm tỷ lệ ung thư tế bào gan nguyên phát.

cách dùng, liều dùng Hepavax-Gene
Cách dùng, liều dùng Hepavax-Gene như thế nào?

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng

Hepavax-Gene® TF inj. phải được tiêm bắp, không được tiêm tĩnh mạch hay ở trong da.

Vị trí tiêm:

  • Người lớn: tiêm vacxin vào cơ delta
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: nên tiêm vào bắp đùi ngoài vì cơ delta của trẻ kích thước nhỏ, khó tiêm.
Trong trường hợp ngoại lệ, những người dễ chảy máu như bệnh ưa chảy máu, bệnh giảm tiểu cầu có thể tiêm vacxin dưới da để tránh biến chứng chảy máu sau tiêm.

Liều lượng

Một lịch tiêm cơ bản gồm 3 liều tiêm bắp:

  • Liều khởi đầu: tiêm vào lúc lựa chọn.
  • Liều thứ 2: 1 tháng sau khi tiêm liều thứ nhất.
  • Liều thứ 3: 6 tháng sau khi tiêm liều thứ nhất.

Liều lượng sử dụng tuỳ thuộc vào từng trường hợp:

  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ≤ 10 tuổi tiêm 3 liều theo lịch tiêm cơ bản như trên, mỗi liều 10μg/0,5ml.
  • Trẻ lớn trên 10 tuổi và người lớn tiêm 3 liều theo lịch tiêm cơ bản như trên, mỗi liều 20μg/1ml.

Đợt chủng ngừa sơ khởi sẽ tạo được miễn dịch trong khoảng vài năm.

Trẻ sơ sinh có mẹ nhiễm HBV hoặc có thể đã có phơi nhiễm virus gần đây được khuyến cáo nên tiêm chủng theo lịch tiêm 0, 1 và 2 tháng. Với lịch tiêm thay thế này, liều tiêm tăng cường được khuyến cáo lúc 12 tháng để tạo miễn dịch lâu dài.

Với những bệnh nhân cần thẩm tách máu, sau khi tiêm chủng theo lịch tiêm cơ bản, tác dụng bảo vệ của vacxin có thể không được đầy đủ. Trong trường hợp này, khi xét nghiệm kháng thể hàng năm có kết quả thấp hơn 10 mIU/ml thì nhóm đối tượng này có thể phải tiêm bổ sung thêm liều tăng cường.

Tiêm nhắc lại:

Liều tăng cường sẽ được yêu cầu mỗi vài năm khi mức độ kháng thể giảm dưới 10 mIU/ml.

Hepavax-Gene® TF inj. có thể dùng chung với globulin miễn dịch viêm gan B, nhưng phải tiêm ở 2 vị trí khác nhau.

Chống chỉ định

Hepavax-Gene® TF inj. không được chỉ định cho những người mẫn cảm với nấm men hay bất cứ thành phần nào của vacxin.

Những người đang có nhiễm khuẩn nặng có sốt không được tiêm vacxin này. Tuy nhiên, những trường hợp nhiễm trùng thông thường không chống chỉ định dùng vacxin.

Chống chỉ định Hepavax-Gene
Chống chỉ định trường hợp sốt nhiễm khuẩn

Thận trọng

Trước khi tiêm phòng, cần kiểm tra tiền sử tiêm phòng của người tiêm chủng về tiền sử dị ứng với vacxin và các phản ứng phụ liên quan đến vacxin trong những lần tiêm trước.

Epinephrine cần có sẵn trong tủ để sử dụng ngay lập tức trong trường hợp có sốc phản vệ xảy ra.

Cảnh báo

Viêm gan siêu vi B có thời gian ủ bệnh kéo dài. Những người nhiễm viêm gan B chưa có biểu hiện lâm sàng, việc tiêm phòng Hepavax-Gene® TF inj. cho những đối tượng này có thể không đạt được hiệu quả phòng ngừa viêm nhiễm viêm gan B.

Vacxin này không nên tiêm ở vùng mông hay dưới da vì các đường tiêm này có thể không mang lại hiệu quả đáp ứng miễn dịch tối ưu. Nhân viên y tế cần đảm bảo không tiêm vacxin vào tĩnh mạch, đặc biệt lưu ý không tiêm vào mạch máu.

Ở những bệnh nhân lọc máu và những người bị suy giảm hệ thống miễn dịch, nồng độ kháng thể đầy đủ có thể không đạt được sau quá trình tiêm chủng thông thường và nhóm đối tượng này cần phải tiêm liều nhắc lại.

Tương tác thuốc

Việc dùng chung Hepavax-Gene® TF inj. với các vacxin bất hoạt khác hầu như không làm ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch của các vacxin này. Khi dùng chung với các vacxin tiêm bắp khác, nhân viên y tế cần dùng khác bơm kim tiêm và tiêm ở những vị trí khác nhau.

Phụ nữ cho con bú

Tới thời điểm hiện tại, vấn đề Hepavax-Gene® TF inj. có bài tiết qua sữa mẹ hay không vẫn chưa có kết luận cụ thể. Do có rất nhiều thuốc bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy việc sử dụng vacxin cho phụ nữ đang cho con bú cần được thận trọng.

Phụ nữ mang thai

Việc sử dụng Hepavax-Gene® TF inj. có gây hại cho thai nhi không, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không vẫn chưa rõ. Vì vậy, vacxin này chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi bác sĩ đánh giá được lợi ích của việc tiêm phòng mang lại cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của vacxin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện.

Tác dụng phụ

Thường gặp nhất: đau nhức, ban đỏ, sưng tại vị trí tiêm. Những phản ứng này thường nhẹ, sẽ giảm sau 2 ngày tiêm.

Một vài trường hợp sau tiêm gặp phải các triệu chứng khó chịu như sốt, nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt, mệt mỏi, tuy nhiên những phản ứng này xảy ra có liên quan đến vacxin hay không còn chưa rõ.

Hiếm gặp: những phản ứng quá mẫn như ngứa, phát ban, mề đay, phù nề, phù mạch, khó thở, co thắt phế quản

Hướng dẫn sử dụng/bảo quản

Vacxin cần được bảo quản trong tủ lạnh, ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C, trong bao bì kín, không được để đông lạnh.

Vacxin cần bảo quản để xa tầm tay trẻ em.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *